Đề tài
Phân tích môi trường Marketing vi mô và Marketing vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty TNHH quốc tế Unilever Việt Nam khi Việt Nam gia nhập WTO
MỤC LỤC
Phần 1:
Mục lục
Mở đầu
Phần 2: Nội dung
Chương 1: Khái quát chung
1.1: Vài nét về công ty Unilever Việt Nam
1.2: Lý luận chung về HT thông tin và MT Marketing
1.1.1: Hệ thống thông tin Marketing
1.1.2: Môi trường Marketing
a . Khái niệm môi trường Marketing
b. Phân loại môi trường Marketing
Chương 2: Nội dung nghiên cứu
2.1.Tác động của môi trường vi mô tới hoạt động Marketing của Unilever Việt Nam
2.1.1.Người cung ứng
2.1.2.Đối thủ cạnh tranh
2.1.3.Doanh nghiệp
2.1.4.Các trung gian Marketing 14
2.1.5.Khách hàng
2.2: Tác động của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing của Unilever Việt Nam
2.2.1.Môi trường dân số
2.2.2. Môi trường kinh tế
2.2.3.Môi trường VH- XH
2.2.3. Môi trường chính trị pháp luật
2.2.4Môi trường MT tự nhiên
2.2.5. Môi trường KHCN 4
2.3. Mô hình SWOT của Unilever VN
2.3.1.Điểm mạnh của DN
2.3.2.Điểm yếu của DN
2.3.3.Những cơ hội của DN
2.3.4.Những nguy cơ của DN
2.3.5.Các giải pháp Mar cho DN
Chương 3: Bài học cho các DN Việt Nam
Phần 3: Kết luận
Tài liệu tham khảo


PHẦN 1: MỞ ĐẦU


Thế giới phẳng (The World is flat) là một khái niệm được nhắc tới nhiều trong thời gian gần đây. Được Thomas L. Freidman - một biên tập viên chuyên mục ngoại giao và kinh tế của tạp chí New York Times - đề cập tới lần đầu tiên năm 2005, tới nay “thế giới phẳng” đã trở thành thuật ngữ quen thuộc trong các thảo luận về chủ đề toàn cầu hóa. Thế giới trở nên phẳng hơn bao giờ hết khi sự tiếp xúc giữa các cá nhân trở nên dễ dàng và chặt chẽ hơn trước. Đối với các nhà quản trị, vấn đề đặt ra là “thế giới phẳng” tác động như thế nào đến doanh nghiệp trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh? Xu thế hội nhập quốc gia, khu vực là tất yếu, mang lại lợi ích nhiều mặt. Các nước phát triển có điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ cùng với sự đảm bảo về nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, giá rẻ Nó cũng cho phép các nước đang phát triển bằng việc khai thác tối đa lợi thế so sánh của mình kết hợp với tranh thủ về vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý của các nước công nghiệp phát triển đi trước, đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách chênh lệch. Thị trường mở rộng, các rào cản bảo hộ dần được gỡ bỏ, song hành với đó sẽ là áp lực cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp buộc phải tìm cách thích nghi để có thể tồn tại và phát triển. Và Marketing được xem là một công cụ hữu hiệu giúp các doanh nghiệp có thể đương đầu và giành thắng lợi trước các đối thủ. Để làm được điều này trước hết đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống thông tin Marketing hoạt động một cách có hiệu quả, thể hiện qua khả năng nghiên cứu môi trường Marketing nhằm phân tích rõ điểm mạnh cũng như điểm yếu của mình, từ đó xác định về đối thủ cạnh tranh và khách hàng mục tiêu làm cơ sở xây dựng chiến lược Marketing của doanh nghiệp.

Unilever Việt Nam được xem là ví dụ điển hình về một doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả công cụ Marketing mà cụ thể trong phạm vi bài thảo luận này là thông qua việc nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ, cẩn trọng và chính xác về môi trường Marketing của công ty tại Việt Nam kết hợp với việc xây dựng và vận hành một hệ thống thông tin Marketing thông suốt mà đã chiếm lĩnh được thị trường, khẳng định vai trò chi phối của mình trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng thực phẩm, chăm sóc sức khỏe cá nhân, gia đình, trở thành công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài thành công nhất tại Việt Nam hiện nay.Trích từ: http://tailieu.sharingvn.net