LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực, chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp
đỡ cho hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thông tin, tài liệu trình bày
trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.


1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chè là cây công nghiệp dài ngày, có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới,
sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, tập trung chủ yếu
ở châu Á và châu Phi. Tuy nhiên hiện nay nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật, cây chè đã được trồng ở nhiều nước trên thế giới, từ 330 vĩ Bắc đến 490
vĩ Nam [18].
Cây chè được phát hiện và sử dụng làm thứ nước uống đầu tiên ở
Trung Quốc. Đến nay chè đã trở thành thứ nước uống thông dụng và phổ biến
trên toàn thế giới. Mọi người ưa thích nước chè không những vì hương thơm
độc đáo của nó, mà còn do nước chè rất có lợi cho sức khỏe. Uống chè chống
được lạnh, khắc phục được sự mệt mỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung
ương, kích thích vỏ đại não, làm tinh thần minh mẫn sảng khoái, hưng phấn
trong những thời gian lao động căng thẳng cả về trí óc và chân tay.
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, chè cũng là một loại thuốc, một cây
kháng sinh tốt mà không độc đối với cơ thể con người. Từ lâu các nhà khoa
học Nga đã chứng minh tác dụng cản trùng và ái trùng của tanin chè và kết
luận rằng tanin chè có tác dụng kháng khuẩn cao, chữa được bệnh lỵ và có
khả năng bình thường hóa hoạt động của hệ vi khuẩn có ích trong ruột. Chè
còn ức chế được nhiều loại vi khuẩn khác như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tụ
huyết, vì thế người ta còn dùng chè để rửa và đắp lên vết thương mưng mủ,
chữa các vết bỏng, làm thuốc sát trùng ngoài da. Thời gian gần đây, các hội
nghị quốc tế về chè và sức khỏe con người tại Calcutta – Ấn Độ (1993),
Thượng Hải – Trung Quốc (1995), Bắc Kinh – Trung Quốc (1996), Shizuoka
– Nhật Bản (1996) đã thông báo tác dụng của chè xanh về chức năng điều hòa
sinh lý của con người ngoài giá trị đặc biệt về dinh dưỡng và hương vị đặc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
Trung tâm Học liệu | Kết nối tri thức nhân loại
biệt của chè thành phẩm. Chất catesin của chè xanh còn có chức năng phòng
ngừa ung thư bằng cách củng cố hệ miễn dịch phòng ngừa bệnh huyết áp cao
hay bệnh đái tháo đường, ngăn ngừa cholesterol tăng cao trong máu, chống
lão hóa bằng cách cung cấp cho cơ thể con người chất chống oxi hóa. Ngoài
ra các nhà khoa học Nhật Bản đã phát hiện và chứng minh tanin chè có thể
hấp thu mạnh các chất độc thâm nhập vào cơ thể con người, như chất phóng
xạ Strontium 90. Người ta cho rằng tanin có tác dụng nhanh đến nỗi
Strontium đã bị hấp thu trước khiến nó không vào kịp tới tủy xương, uống chè
có thể chống được sự nhiễm phóng xạ, vì vậy nước chè là một loại nước uống
của thời đại nguyên tử [41], [42].
Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng
cao. Sản xuất chè cần nhiều lao động, góp phần thu hút lao động dư thừa và
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, đặc biệt là nông
thôn vùng Trung du và miền núi. Khả năng về phát triển cây chè của nước ta
là rất lớn, không chỉ trong hiện tại mà cả trong tương lai.
Để đạt được các mục tiêu trên đây, một loạt các vấn đề về kỹ thuật đã
và đang được quan tâm, đó là vấn đề áp dụng kỹ thuật gieo trồng, kết hợp với
các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến. Trong các biện pháp kỹ thuật thì vấn
đề quản lý dinh dưỡng cây trồng là một khâu quan trọng trong việc xây dựng
hệ thống nông nghiệp bền vững. Việc sử dụng phân bón là một trong những
biện pháp làm tăng sản lượng và chất lượng búp chè. Tác dụng của phân bón
không những tăng cao được sản lượng nguyên liệu chè mà còn nâng cao được
chất lượng của nó. Nếu bón phân không cân đối như bón đơn độc nitơ mà
thiếu kali và phospho sẽ gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng chè. Ngoài các
loại phân đa lượng, thì phân vi lượng cũng có ảnh hưởng đến năng suất và
chất lượng búp chè, chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt tính của men [16]. Trong đó
Mg là nguyên tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng nguyên liệu chè vì nó
tham gia vào quá trình hình thành diệp lục tố.
Đối với nhiều quá trình sinh hoá do men điều khiển, Mg cũng đóng một
vai trò quan trọng. Việc hình thành ra Protein trong trường hợp thiếu Mg sẽ bị
hạn chế. Sự hình thành các sắc tố của lá trong trường hợp thiếu Mg cũng bị
ảnh hưởng [40]. Ngoài ra Mg còn ảnh hưởng đến màu sắc chè thành phẩm.
Qua điều tra cho thấy, đất trồng chè vùng Phú Hộ, Phú Thọ có hàm
lượng Mg thấp, điều đó ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng nguyên
liệu chè. Bên cạnh đó mỗi loại cây trồng, bản thân mỗi giống có nhu cầu về
Mg khác nhau [3], [38].
Trong điều kiện sản xuất chè hiện nay của nước ta, chất lượng chè có
sức cạnh tranh trên thị trường thế giới không cao, giá chỉ đạt 65% giá chè
bình quân của thế giới, làm cho hiệu quả sản xuất chè thấp. Vì vậy ngoài áp
dụng các giống chè mới thì việc tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố phân
bón đến năng suất và nhất là chất lượng chè đang là một vấn đề cấp thiết.
Xuất phát từ những thực tiễn đòi hỏi trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài:“Nghiên cứu ảnh hưởng của MgSO4 đến sinh trưởng, năng suất và chất
lượng của hai giống chè Shan Chất Tiền và LDP1 tại Phú Thọ
”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân đa lượng và hữu cơ kết hợp với liều
lượng bón MgSO4 khác nhau đến năng suất, chất lượng hai giống chè Shan
Chất Tiền giai đoạn chè kiến thiết cơ bản và LDP1 giai đoạn chè kinh doanh.
- Bước đầu xác định liều lượng bón MgSO4 thích hợp nhất cho giống
chè Shan Chất Tiền thời kỳ kiến thiết cơ bản và giống chè LDP1 giai đoạn chè
kinh doanh.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học
nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng cho chè, tác động của dinh dưỡng tới năng
suất, chất lượng búp chè.
- Làm cơ sở bước đầu xây dựng quy trình bón phân cân đối, bón bổ
sung MgSO4 cho giống chè Shan Chất Tiền và LDP1 trong điều kiện tỉnh
Phú Thọ.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu ảnh hưởng của MgSO4 đến năng suất, chất lượng của hai
giống chè Shan Chất Tiền và LDP1. Từ đó đưa ra các mức bón hợp lý và
khuyến cáo sử dụng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng chè cho vùng chè
Phú Thọ.


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng và đồ thị
Nội dung
STT
Trang
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3
1.2 Mục đích của đề tài 4
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Nguồn gốc và phân loại 2.1.1 Nguồn gốc 5 2.1.2 Phân loại 7 2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam 8
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 8
5
2.2.1.1 Tình hình sản xuất 8
2.2.1.2 Tình hình tiêu thụ 11
2.2.2
Tình hình sản xuất và phương hướng phát triển của ngành chè Việt Nam
16
2.2.2.1 Tình hình sản xuất tiêu thụ chè 16
2.2.2.2 Phương hướng phát triển ngành chè 22
2.3
Tình hình nghiên cứu về phân bón cho chè trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1
Nhu cầu dinh dưỡng của cây chè
25
2.3.1.1 Phân bón hữu cơ cho chè 25
2.3.1.2 Dinh dưỡng nitơ đối với chè 25
2.3.1.3 Dinh dưỡng lân đối với chè 26
2.3.1.4 Dinh dưỡng kali đối với chè 26
2.3.1.5 Dinh dưỡng khác 27
2.3.2 Tình hình nghiên cứu về phân bón cho chè trên thế giới 29
2.3.3 Tình hình nghiên cứu về phân bón cho chè ở Việt Nam 34
2.3.4 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 38
PHẦN 3: NỘI DUNG , VẬT LIỆU VÀ PHưƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu 41
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 41
3.3 Đối tượng nghiên cứu 41
3.3.1 Giống chè LDP1 41
3.3.2 Giống chè Shan Chất Tiền 42
3.3.3 Đặc điểm khu thí nghiệm 43
3.3.3.1 Lịch sử khu thí nghiệm 43
3.3.3.2 Hiện trạng đất đai trước khi tiến hành thí nghiệm 43
3.4 Phương pháp nghiên cứu 43
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 43
3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 44
3.4.3 Đo đếm thí nghiệm 45
3.4.4 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu 45
3.4.5 Các chỉ tiêu theo dõi 46
3.4.5.1 Các chỉ tiêu khí hậu 46
3.4.5.2 Các chỉ tiêu phân tích 46
3.4.5.3 Đặc điểm hình thái
46
3.4.5.4 Các yếu tố cấu thành năng suất 47
3.4.5.5 Chất lượng chè nguyên liệu 47
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên 49
4.1.1 Địa hình và đất đai 49
4.1.2 Khí hậu thủy văn 49
4.2 Sinh trưởng của nương chè trước khi tiến hành thí nghiệm 53
4.3 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến sinh trưởng, phát triển, năng suất 4.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến sinh trưởng, phát triển
và chất lượng của các giống chè thí nghiệm
54
4.3.1.1 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến chiều cao cây 55
4.3.1.2 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến độ rộng tán 57
4.3.1.3 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến đường kính gốc 60
4.3.2
Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến các yếu tố cấu thành năng suất chè
62
4.3.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến mật độ búp chè 63
4.3.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến khối lượng búp chè 66
4.3.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến chiều dài búp chè 68
4.3.2.4 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến tỷ lệ búp có tôm của chè 70
4.3.2.5 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến thành phần cơ giới búp chè 73
4.4 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến khả năng tích lũy vật chất khô của 76
chè
4.5 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến chất lượng búp chè 78
4.5.1 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến hàm lượng Mg trong búp chè 78
4.5.2 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến chất lượng búp chè 79
4.6 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến năng suất búp chè 84
4.7 Ảnh hưởng của liều lượng bón MgSO4 đến thành phần cơ giới đất 87
4.8 Sơ bộ hoạch toán kinh tế biện pháp bón MgSO4 cho chè 89
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1 Kết luận 91
5.2 Đề nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt 95
Tiếng Anh 98Trích từ: http://tailieu.sharingvn.net