1. Lý do chọn đề tài
Đứng trước sự biến đổi của xã hội, của hội nhập quốc tế, mục tiêu của
giáo dục Việt nam phải hướng tới 4 trụ cột: “học để biết, học để làm, học để
cùng chung sống và học để làm người”. Nay những nhu cầu đa dạng, phong
phú của xã hội đặt ra cho giáo dục nhiệm vụ không chỉ cung cấp tri thức, rèn
luyện kỹ năng các môn học mà phải hội nhập kỹ năng sống và năng lực xã hội
theo hướng hoà nhập thân thiện.
Thực hiện mục tiêu trên Bộ Giáo dục & Đào tạo đã phát động phong
trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” là một phong
trào lớn của ngành giáo dục và Đào tạo. Đây là hoạt động chủ điểm của giáo
dục đào tạo Việt nam trong giai đoạn phát triển mới theo chỉ đạo của Bộ Giáo
dục và Đào tạo cũng như các ngành hữu quan.
Khi bàn về phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực” theo Chỉ thị số 40/2008/CT-BGD ĐT, ngày 22 tháng 7 năm
2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát động trong các trường THPT giai
đoạn 2008 - 2013. Lê Quán Tần (Vụ trưởng Vụ GDTrH, Bộ Giáo dục - Đào
tạo) đã nhận định: Vào năm học mới 2008-2009, và chắc chắn là các năm học
tiếp theo, ngành giáo dục sẽ cùng toàn xã hội phát động một phong trào thi
đua có quy mô lớn là xây dựng mô hình “Trường học thân thiện, học sinh tích
cực”. Đây là một quyết định đúng đắn, vấn đề là làm sao để chủ trương tích
cực trở thành hiện thực tốt đẹp. Trong công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi
xướng và lãnh đạo, Đảng chủ trương thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa
để đưa đất nước ta, dân tộc ta vĩnh viễn thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, đưa
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, xứng đáng
sánh vai với các cường quốc năm châu. Sự thành công của sự nghiệp trọng
đại đó tuỳ thuộc phần lớn vào công tác đào tạo nguồn nhân lực, vào sự nghiệp
“trồng người”. Do đó, Đảng ta đã xác định: “Cùng với khoa học - công nghệ,
giáo dục - đào tạo phải thật sự là quốc sách hàng đầu”. Nhà nước ta đã không
ngừng tăng đầu tư ngân sách và đề ra nhiều chính sách quan trọng để phát
triển sự nghiệp giáo dục; nhân dân ta vốn có truyền thống hiếu học từ bao đời
đã và đang hết lòng chăm lo cho con cháu học hành, học để lập thân, lập
nghiệp phấn đấu “Con hơn cha, nhà có phúc”. Bối cảnh đó đặt ra cho ngành
giáo dục, đội ngũ thầy cô giáo, cán bộ quản lý và mỗi nhà trường trách nhiệm
rất nặng nề, dù khó khăn đến đâu cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt, học tốt để
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Trong việc thực hiện sứ mệnh nặng
nề và cao cả đó, mỗi trường học phải là một tập thể đoàn kết phấn đấu nâng
cao chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng dạy học đích thực, đào tạo thế
hệ trẻ thành những công dân yêu nước, có văn hoá, có trình độ kiến thức, kỹ
năng khoa học, có ý chí, hoài bão vươn lên không cam chịu nghèo hèn làm
giàu cho đất nước và cho bản thân. Để làm được điều đó, mỗi trường học,
nhất là trường phổ thông, phải xây dựng cho được môi trường sư phạm tích
cực, thân thiện: Thân thiện giữa thầy với trò, thân thiện giữa trò với trò, thân
thiện giữa nhà trường với cộng đồng theo nguyên lý: “Giáo dục nhà trường
gắn liền với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”.
Từ nguyên lý này, ta có thể nhận ra quá trình giáo dục thế hệ trẻ phải
được thực hiện bằng nhiều con đường, nhiều phương thức và thông qua nhiều
dạng hoạt động giáo dục. Trong nhà trường có hai hệ thống giáo dục cơ bản
đó là: Hoạt động giáo dục trong hệ thống các môn học và các hoạt động ngoài
hệ thống môn học thường gọi là Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL mặc dù chỉ là hoạt động giáo dục ngoài kế hoạch dạy học các
môn chính khóa, nhưng hoạt động này lại là công cụ mạnh mẽ để phát triển
giá trị, nội dung, các quan hệ xã hội thực tiễn một cách sâu sắc .
Thứ nhất: Chương trình giáo dục phổ thông HĐGDNGLL thực sự là
một bộ phận quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Một mặt nó
kiểm nghiệm kiến thức đã có, bổ sung những kiến thức còn thiếu hụt và việc
mở rộng kiến thức; mặt khác thông qua các HĐGDNGLL người học nâng cao
tầm hiểu biết và nhận thức đầy đủ hơn về xã hội, gắn kiến thức đã học với
thực tế trong cuộc sống, tăng cường phát triển trí lực, thể lực, rèn luyện kỹ
năng sống và tính thẩm mỹ. Đây là con đường dẫn dắt các em từng bước đến
với nền văn hóa, xã hội của dân tộc và nền văn hóa văn minh của nhân loại,
học tập những cái hay, cái đẹp mà thế giới và dân tộc đã để lại.
Thứ Hai: Với những đặc điểm riêng biệt về tâm lý, về xã hội của tuổi
học trò việc tổ chức các HĐGDNGLL thì đây là dịp tạo cho các em có cơ hội
tham gia các hoạt động thực tiễn để có thêm những hiểu biết, tích luỹ được
kinh nghiệm giao tiếp, giàu thêm vốn sống cho mình, mở được một tầm nhìn
thực tế.
Thứ ba: HĐGDNGLL nếu tổ chức các hoạt động trò chơi dân gian,
tham gia lễ hội ở địa phương, văn hóa nghệ thuật truyền thống dân tộc và
chăm sóc đài tưởng niệm, nghĩa trang liệt sĩ . thì càng có ý nghĩa quan trọng
trong việc giáo dục thế hệ trẻ về tình cảm, đạo lý: “Uống nước nhớ nguồn”,
“ăn quả nhớ người trồng cây”, “lòng tự hào dân tộc”. Từ đó giúp các em có ý
thức gìn giữ, bảo tồn và phát huy nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, có ý
thức phấn đấu trở thành những công dân có ích cho xã hội, góp phần hình
thành nhân cách mới con người Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và thích ứng
với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO ĐỊNH HưỚNG XÂY DỰNG
NHÀ TRưỜNG THÂN THIỆN Ở TRưỜNG THPT . 8
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1. Khái niệm quản lý 9
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục 11
1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trường 13
1.2.4. Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 13
1.2.5. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 13
1.2.6. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường
THPT . 14
1.2.7. Khái niệm biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp ở trường THPT 14
1.2.8. Khái niệm nhà trường thân thiện 14
1.3. Những vấn đề cơ bản của quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp . 17
1.3.1. Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 17
1.3.2. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 18
1.3.3. Quản lý nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp theo định hướng xây dựng nhà trường thân thiện 20
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO ĐỊNH HưỚNG XÂY DỰNG
TRưỜNG HỌC THÂN THIỆN Ở TRưỜNG THPT VÙNG
THIỂU SỐ 33
2.1. Vài nét chung về tình hình giáo dục giáo dục tỉnh Bắc Kạn 33
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng 34
2.1.1. Mục đích khảo sát . 34
2.1.2. Địa bàn và quy mô khảo sát . 34
2.2.3. Nội dung khảo sát gồm những vấn đề sau 35
2.2.4. Phương pháp khảo sát 35
2.2.5. Phương pháp đánh giá 35
2.3. Kết quả khảo sát . 36
2.3.1. Đặc điểm tình hình giáo dục 3 trường THPT vùng dân tộc thiểu số . 36
2.3.2.Thực trạng quản lý HĐGDNGLL theo định hướng xây dựng
trường học thân thiện ở trường THPT vùng dân tộc thiểu số . 39
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HĐGDNGLL THEO ĐỊNH
HưỚNG XÂY DỰNG NHÀ TRưỜNG
THÂN THIỆN Ở
TRưỜNG THPT VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ KHẢO
NGHIỆM 59
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp . 59
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục THPT 59
3.1.2. Nguyên tắc nội dung thực hiện phải đảm bảo tính mục tiêu toàn diện 59
3.1.3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ đảm bảo các yêu cầu . 60
3.1.4. Nguyên tắc tiếp cận hệ thống trong việc xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực . 61
3.2. Đề xuất các biệp pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
theo định hướng xây dựng nhà trường thân thiện 62
3.1.1. Biện pháp 1: Cải thiện hệ thống quản lý của nhà trường 62
3.2.2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp theo định hướng xây dựng nhà trường thân thiện cho cán
bộ, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh . 67
3.2.3. Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nội dung hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp . 69
3.2.4. Biện pháp 4: Chuẩn bị tốt các điều kiện và phương tiện phục
vụ HĐGDNGLL theo định hướng xây dựng nhà trường thân thiện . 74
3.2.5. Biện pháp 5: Phối hợp và huy động các lực lượng tham gia vào
quá trình tổ chức các hoạt động . 76
3.2.6. Biện pháp 6: Đa dạng hóa môi trường và các hình thức tổ chức hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định hướng xây dựng nhà trường thân hiện 79
3.2.7. Biện pháp 7: Tăng cường kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm
việc tổ chức thực hiện các hoạt động . 84
3.2.8. Biện pháp 8: Cải tiến công tác thi đua khen thưởng thích hợp 87
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp . 88
3.4. Tổ chức khảo nghiệm các biện pháp . 89
3.4.1. Các hoạt động khảo nghiệm . 89
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm . 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1. Kết luận . 93
2. Khuyến nghị 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 96
PHỤ LỤC . 99Trích từ: http://tailieu.sharingvn.net